Ung thư đại tràng trong y học cổ truyền

                                                (bài do bạn SungTruong giới thiệu)

Ung thư đại tràng là môt loạï ung thư đường tiêu hóa thường gặp, phần lớn trên 40 tuổi, nam nhiều hơn nữ. Theo vị trí phát sinh có thể chia ra ung thư trực trường và ung thư kết tràng.

Theo y học cổ truyền, ung thư đại trường được mô tả giống các chứng Trường Đàm, Trưng Hà, Tích Tụ.

 

Triệu Chứng

 

Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là bụng đau, thay đổi tính chất phân, trạng thái dinh dưỡng suy sụp và khối u ở bụng.

l. Đau bụng là triệu chứng thường có, đau vừa phải và ở vùng có ung thư, tăng lúc hoạt động, bắt đầu đau ngắt quăng, âm ỉ, về sau trở nên ien tục.

2. Đại tiện phân nát, có máu, lần đi tiêu tăng, nếu ruột bị tắc sinh táo bón.

3. Khối u ở bụng, khoảng 70% bệnh nhân lúc đến khám đă sờ thấy khối u và thời kỳ cuối có di căn hạch lymphô.

4. Sút cân, thiếu máu, mệt mỏi và thể trạng suy ṃn vào cuối kỳ.

Trường hợp ung thư trực trường th́ đại tiện nhiều lần, phân có mùi hoặc có máu, tiêu chảy, hậu môn đau, mót rặn, táo bón, bụng đau. Có thể tiểu nhiều lần, tiểu khó.

 

Chẩn Đoán

 

1. Ung thư kết tràng: Đau dọc theo vùng đại tràng, đau khu trú hoặc đau vùng bụng dưới, thời gian đau cách quăng, thường không kéo dài quá 2 tuần.

Số lần đại tiện tăng và phân không thành khuôn.

- Khối u dọc theo đại tràng, bề mặt lồi lơm, ấn đau, không di chuyển theo nhu động ruột. Thiếu máu, gầy, mệt mỏi.

- Soi kết tràng phát hiện ung thư và lấy tổ chức ruột làm sinh thiết xác định chẩn đoán.

X quang phát hiện khốí u.

2. Ung thư trực tràng:

- Phân không thành khuôn và số l𓏿n đại tiện nhiều hơn b́nh thường.

- Triệu chứng mót rặn vàà bụng đau không giảm sau khi đại tiện.

- Thăm khám trực trư𓒣ng có thể sờ thấy khối u.

- Soi trực trường và làm sinh thiết xác định chẩn đoán.

 

 

Điều Trị

 

Phẫu trị là phương pháp điều trị chủ yếu của ung thư đại tràng.

Đlều trị bằng Đông y là phương pháp phối hợp tốt và là phương pháp chủ yếu đối với những ca không thuộc chỉ định ngoại khoa và kỳ cuối cùng có di căn nhiều nơi.

Biện chứng luận trị theo các thời kỳ khác nhau của bệnh:

 

l- Trường hợp phát hiện sớm, bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn, gầy ốm là chủ yếu.

Phép trị: Kiện Tỳ, lư khí, trừ thấp.

Đảng sâm 12g, Bạch truật, Bạch linh, Đươgn quy, Xíc thược đều 12g, Ư dix 20g, Sa nhân, Nhục đậu khấu, Hạnh nhân, Bán hạ đều 8g, Hậu phác, Mộc hương đều 8g, Bại tương thảo 16g, Hồng đằng 12g, sắc uống.

 

2. Vào trung kỳ là giai đoạn ung thư phát triển nhanh, lâm sàng biểu hiện các triệu chứng thấp nhiệt độc như bụng đau, đầy, có khối u, tiêu chảy hoặc kiết lỵ phân máu mũi, mót rặn, chán ăn.

- Phép trị: Thanh tiết th𓉭p nhiệt, hóa ứ, đạo trệ.

Bài Bạch Đầu Ông Thang hợp Địa Du Ḥe Giác Thang gia giảm; Bạch đầu ông, Sinh địa, Hoa ḥe đều 16-20g, Ư dĩ 20g, Hoàng liên 6-10g, Hoạt thạch 20g, Bán hạ, Chỉ xác, Đào nhân, Hồng hoa đều 8-10g, Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Tiên hạc thảo đều 12-20g, Cam thảo 4g.

+ Khí trệ, nặng bụng đau nhiều, lưỡi nhạt tối, rêu trắng, nhớt, mạch Trầm Huyền, thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách, Hậu phác đều 8g.

+ Huyết ứ nặng (khối u ấn đau, đau cố định, tiêu ra máu mũi mầu đen tím, lưỡi tím hoặc có nốt ban ứ huyết, rêu vàng, mạch Trầm Sáp) thêm Quy vĩ, Xích thược, Đan b́ đều 12g, Nga truật 8g.

+ Thấp nhiệt nặng (ngực tức, khát, bụng đau, đầy trướng, ăn kém, tiêu ra nhiều chất nhớt, lưỡi đỏ thẫm, rêu trắng hoặc vàng dày, mạch Nhu Hoạt) thêm Hoàng liên, Thương truật, Khổ sâm, Mộc thông, Trư linh để thanh nhiệt, trừ thấp.

+ Thực tích nặng, bụng đầy, kém ăn, tiêu lỏng, bụng sôi, phân nhiều mũi và chất không tiêu, lưỡi tối, rêu mỏng, mạch Trầm, Huyền, Hoạt, thêm Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc.

+ Đại tiện nhiều máu, mũi thêm Huyết dư (đốt thành than), Đại tiểu kế, bột Tam thất để chỉ huyết, hoạt huyết.

+ Mót rặn nặng, thêm Binh lang, Đại hoàng (sao rươu), Trần b́, Mộc hương, Bạch thược... để hành khí, hoăn cấp.

 

3. Thời kỳ cuối: là thời kỳ chính khí suy mà tà khí thực, do thấp nhíệt độc tích tụ lâu ngày tại hạ tiêu gây nên can thận âm hư (có thể do phẫu trị, hóa trị hoặc xạ trị cũng ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh), triệu chứng thường thấy là bệnh nhân gầy đét, đau đầu hoa mắt, lưng đau, gối mỏi, sốt nhiều, mồ hôi trộm, miệng khô, họng khô, ḷng bàn chân tay nóng, táo bón, tiểu đỏ, lưỡi đỏ thẫm, khô hoặc bón, ít rêu, mạch Huyền Tế, Sác.

- Phép trị: Tư dưỡng can thận.

- Bài thuốc: Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia vị: Tri mẫu, Hoàng bá, Bạch linh, Trạch tả, Đơn b́ đều 12g, Sinh địa, Thục địa mỗi thứ 16g, Sơn thù, Sơn dược đều 10g, Quy bản (sắc trước) 12g, chế Hà thủ ô 16g; Thấp nhiệt nặng thêm Bạch đầu ông, Trần B́, Thương truật; Khí trệ thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ, Mộc hương, Hậu phác; Huyết ứ nặng thêm Đương quy viơ, Xích thược, Đào nhân, Hồng hoa; Tiêu ra máu nhiều thêm Sinh địa du, Ḥe giác, Huyết dư thán, Tiên hạc thảo.

Trường hợp dương hư, bỏ Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa thêm Nhục quế, Phụ tử. Khí huyết đều hư bỏ Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ, Đương qui.

Trường hợp tiêu nhiều lần bỏ Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa thêm Nhục khấu, Kha tử nhục, Túc xác, Xích thạch chỉ để cố sáp, chỉ tả.

 

Một số bài thuốc kinh nghiệm

 

Có nhiều bài thuốc trị ung thư gan và bao tử có thỂ dùng cho ung thư đại tràng.

l- Thanh Trường Tiêu Thũng Thang: Bát nguyệt trác, Mộc hương, Hồng đằng, Bạch hoa xà thiệt thảo, Dă Bồ đào đằng, Khổ sâm, Sinh dĩ nhân, Đơn sâm, Địa miết trùng, Ô mai nhuc, Qua lâu nhân, Bạch mao đằng, Phượng vĩ thảo, Quán chúng than, Bán chi liên, Thủ cung (tán bột mịn, ḥa uống, ngày l thang chia 2 lần. Dùng 1/3 nước thuốc (200ml) thụt lưu đại tràng.

2. Bài thuốc chữa ung thư đại trường của Thượng Hải: Xà môi (rắn lục), Dĩ mễ, Hồng đằng, Bạch mao đằng, Sinh địa, Thục địa, Hoàng bá, Hoàng cầm, Đảng sâm, Thướng truật, Địa du, Ô mai, Hoàng Liên, Cam thảo, sắc 2 lần chia uống ngày l thang.

3. Song Bạch Long Quỳ Thang: Bạch anh, Bạch hoa xà thiệt thảo, Long quỳ, Bán chi liên, Nhẫn đông đằng, Bại tương thảo, Hồng đằng, Bồ công anh, Ḥe giác, Địa du.. Sắc uống ngày một thang, chia 2 lần uống trong ngày.

4- Phức Phương Bại Tương Thảo Thang: Bại tương thảo, Sinh Hoàng kỳ, Bạch truật, Sinh địa, Địa du, Ḥe giác, Mộc miết tử, Thăng ma, Ô dược, Pḥng phong. Sắc uống 2 lần trong ngày.

5- Sơn Giáp Khổ Sâm Thang: Bào sơn giáp, Khổ sâm, Vô hoa quả, Tử hoa địa đinh, Tạo giác thích, Hồng đằng, Hoàng liên, Thích vị b́, Mộc tặc, Bạch đầu ông, Bạch liễm, Huyết kiến sầu. Sắc 2 nước, chia uống nhiều lần trong ngày.

6- Trị Ung Thư Bính: Nhi trà, Huyết kiệt, Nhũ hương, Một dược, Băng phiến, Xà sàng tử, Khinh phán, Thiềm tô, Bằng sa, Tâm tiên đơn, Hùng hoàng, Bạch phàn. Trước hết lấy phèn ḥa với nước sôi, các vị khác tán bột, trộn với nước Phèn làm thành bánh. Mỗi lần dùng một bánh đắp lên khối u, ngày thay 2 – 3 lần. Trị ung thư trực tràng, hậu môn.

7. Thuốc thụt Đại tràng: Bại tương thảo, Bạch hoa xà thiệt thảo, sắc c̣n 80ml, thụt lưu đại tràng, ngày 2 lần, mỗi lần 40ml.

8. Thuốc ngâm: Khố sâm, Ngu bộ i tử, Long quư, Mă xỉ hiện, Bại tương thảo, Hoàng bá, Thổ phục linh, Sơn đậu căn, Hoàng dược tử, Khô phàn, Băng phiến, Lậu lô. Sắc nước ngâm rửa, ngày 2-3 lần. Dùng trong ung thư đại trường và hậu môn lở loét.

9-Tiêu Lựu Tĩnh Phương (Tiên Bá Vân, học viện Trung y Thượng Hải): Tam thất, Thiên long, Quế chi, Địa long. Chế thành viên (mỗi viên có hàm lượng thuốc sống 1,5g). Mỗi lần uống 2 – 3 viên, ngày 3 lần, sau bữa ăn, liên tục 6 tháng.

Kết quả lâm sàng: Đă trị 61 ca các loại ung thư đại tràng, trực tràng, hậu môn (đă phẫu trị 31 ca trong đó có 15 ca di căn hoặc tái bệnh, chưa phẫu trị 30 ca). dùng kết hợp biện chứng luận trị Đông y. Kết quả sống trên 1 năm 58%, trên 2 năm 42,9%, 3 năm trở lên 30%).

I0. Hải Xà Nhuyễn Kiên Thang (Lôi Vĩnh Trọng Bệnh viện Thử Quang, trực thuộc Trung y học viện Thưựng Hải): Hạ khô thảo, Hải tảo, Hải đới, Huyền sâm, Hoa phấn Phong pḥng, Xuyê luyện tử đều l2g, Mẫu lệ 30g, Đơn sâm, Độc dương tuyền đều 15g, Tượng bối mẫu 9g, Quán chúng than, Bạch hoa xà thiệt thảo đều 30g, sắc uống.

Triệu chứng gia giảm: Phân có mũi thêm Bạch thược 9g, Mă xỉ hiện 12g, Nhất kiến hỉ 15g, Bạch đầu ông 15g. Phân có máu thêm Ngân hoa (đốt thành than) 5g, Bồø hoàng (đốt thành than) 12g. Đại tiện nhiều lần thêm Kha tử 12g, Bổ cốt chỉ 15g, Bạch truật 12g, Anh túc xác 6g. Đại tiện khó thêm Chỉ thực (sống) 15g, Hỏa ma nhân 30g.

- Kết qủa lâm sàng: Trị 46 ca ung thư trực tràng, sống trên 1 năm 2l ca, sống trên 3 năm 4 ca.

11- Côn Bố Thạch Liên Thang (Trung y học viện Hồ Bắc): Bán chi liên 60g, Thạch kiến xuyên, Sinh đị a du, Ư dĩ nhân, Nhẫn đông đằng, Côn bố đều 30g, Sơn đậu căn, Ḥe giác, Hồ ma nhân đều 15g, Bạch tàm hưu 12g, Chỉ xác 9g, Hậu phác 9g, sắc uống.

Kết quả lâm sàng: Đă dùng trị 7 ca ung thư đại tràng. Kết quả tốt 2 ca, bớt triệu chứng 5 ca.

12. Ḥe Giác Địa Du Thang (Vương Thị, Trung y học viện Triết giang): Ḥe giác, Ngân hoa đều 2g, Bạch hoa xà thiệt thảo, Sinh ư dĩ, Đằng lê căn, Thổ phục linh đều 30g, Miêu nhân sâm 60g, Vô hoa quả 15g, Trắc bá diệp, Khổ sâm, Sinh địa du đều 9g, sắc uống.

- Biện chứng gia giảm: Táo bón thêm Đại hoàng, Phan tả diệp, Hoàng liên; Tiêu ra máu thêm Đại, Tiểu kế, Tam thất; Tiêu chảy thêm Rau sam, Bạch đầu ông.

Kết qủa lâm sàng: dùng trị 1 ca ung thư tuyến trực trường trong 3 tháng triệu chứng bớt dần và khỏỉ đă 6 năm, làm nội trợ b́nh thường.

13. Khổ Sâm Hồng Đằng Thang (Cù Phạm, Pḥng nghiên cứu ung thư, học viện trung y – Triết Giang): Khổ sâm 12g, Thảo hà xa 15g, Bạch đầu ông 15g, Bạch cẩn hoa 12g, Hồng đằêng 15g, Vô hoa quả 10g, Bán chi liên 30g, Sinh dĩ nhân 30g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, sắc uống.

Kết quả lâm sàng: Đă trị 18 ca ung thư đại tràng, 2 ca sống 15 tháng, 10 ca sống trên 20 tháng, 2 ca sống 4 năm 6 tháng và 5 năm. Thời gian sống b́nh quân là 2,5 tháng.

14. Hồng Bạch Liên Hoa Thang (Trung y học viện Triết Giang):- Công thức: Khổ sâm, Thảo hà xa, Bạch đầu ông, Bạch cẩn hoa đều 9g, Hồng đằng 15g, Bán chi liên 30g, sắc uống.

- Kết quả lâm sàng: dùng bài thuốc trị ung thư đại trường theo biện chứng 30 ca (27 ca phẫu thuật) và hóa trị.

Kết quả sống 5 năm 3 ca, l ca sống 9,5 năm, 2 năm 9 ca, trên l năm 12 ca, sống dưới 1 năm 6 ca.

 

Bài đọc thêmê