Dược phẩm với tuổi thọ và sức khoẻ

 

Ước mơ không thể nào thực hiện được của con người là được sống lâu như ông Bành Tổ. Theo truyền thuyết th́ ông Bành Tổ có số tuổi ngàn năm hơn, thế nhưng theo chứng nghiệm khoa học th́ thường thường tuổi thọ ít khi mà đạt tới con số 100. Người ta cũng đă nhắc tới những người sống ngoài 100 tuổi, nhiều nhất là 130 tuổi, cao điểm của tuổi thọ.

 

Tuổi thọ của con người theo thời gian đă gia tăng, thời Trung cổ con người chỉ sống trung b́nh 30 năm. Đến thời cổ Hy Lạp con số đạt đến 35 năm. Vào đầu thế kỷ thứ 13 tuổi thọ của người Anh là 48, người Mỹ vào năm 1900 là 62, năm 1950 là 70, năm 1993 là 77.

 

Riêng đối với người Úc tuổi thọ năm 1990 là 65, đến năm 1995 tăng thêm 15 năm cho nam giới và 18 năm cho nữ giới. Ngày nay những người cao niên trên 75 tuổi tại Úc là nhóm đang trên đà gia tăng mạnh mẽ.

 

V́ lư do nào mà con người càng ngày càng thọ, sống lâu hơn người xưa rất nhiều? Thật cũng dễ hiểu, bởi v́ đời sống ngày càng được cải thiện, khẩu phần dinh dưỡng đầy đủ các chất bổ dưỡng, t́nh trạng bảo vệ sức khỏe tốt, khoa học và nhất là y học phát triển mạnh để có thể pḥng ngừa và chữa trị những bệnh nan y và măn tính.

 

Tuy vậy sống lâu không có nghĩa là sống khỏe, càng già càng lắm bệnh do cơ thể suy yếu. V́ vậy mà tại các nước tiên tiến dịch vụ y tế và xă hội cho nhóm người cao niên trở thành một gánh nặng cho ngân sách quốc gia, khó ḷng giải quyết ổn thỏa.

 

Vào hậu bán thế kỷ 20, sau khi thế chiến thứ hai chấm dứt, lần lượt chúng ta thấy xuất hiện  những dược phẩm nhiệm màu.

 

Thần dược Peniciline, kháng sinh đầu tiên được t́m ra cứu sống không biết bao nhiêu thương binh và bệnh nhân bị nhiễm v́ vi khuẩn, mở đầu cho một thời đại hoàng kim kháng sinh, mà mỗi loại chống hữu hiệu những vi khuẩn cũng như nấm khác nhau.

 

Riêng đối với siêu vi, những tác nhân gây bệnh trầm trọng th́ ban đầu các nhà khoa học chỉ chống lại chúng bằng cách gây ra sự đề kháng mạnh mẽ của cơ thể với thuốc chủng ngừa. Thế nhưng vào những thập niên gần đây th́ sự đề kháng trực tiếp giữa dược phẩm và những siêu vi khác nhau đă được các nhà khoa học t́m ra rất nhiều loại.  

Chẳng hạn như thuốc Lamivudine có thể trị liệu hữu hiệu những căn bệnh cấp tính do siêu vi gây ra như sốt Lassa, cúm (influenza), Herpes simplex. Một sự trị liệu ngắn hạn với Interferon cũng có kết quả khả quan. Thuốc Acyclovir có tác dụng mạnh để chống lại những chức năng của siêu vi mà không gây ra sự đề kháng của các chủng loại siêu vi. 

Lamivudine kết hợp với Zidovudine tỏ ra khá công hiệu để chữa trị bệnh liệt kháng, bởi v́ Lamivudine có khả năng chặn đứng sự biến hoán của siêu vi. 

Những thuốc dưới dạng thức ngăn chặn protease (Protease inhibitors) có khả năng chống siêu vi mạnh mẽ (nhất là đối với siêu vi HIV của liệt kháng).

 

Nhưng sức khỏe của con người không phải chỉ tùy thuộc hoàn toàn vào thể chất mà c̣n phần tâm linh nữa. 

Dược phẩm Prosac được t́m ra từ năm 1972 như là thuốc chống phiền muộn tŕ trệ (anti-depressant). Dược phẩm ấy càng ngày càng được sử dụng nhiều cho những người khỏe mạnh gặp những sự lo lắng, bối rối v́ một vấn đề nan giải, giúp cho người dùng thuốc t́m lại cá tính của ḿnh. 

Prosac thuộc một thế hệ mới, xuất phát từ Serotonine một hóa chất quan trọng của năo bộ, cơ bản để chuyển vận tín hiệu thần kinh, nếu chất này giảm thiểu th́ sẽ gây ra phiền muộn. Prosac có tác dụng làm gia tăng số lượng Serotonine của bệnh nhân.

 

Lần lượt trong thập niên 90, các khoa học gia đă t́m ra những thần dược mới.

Phái nam thường lo buồn về nạn rụng tóc, hói đầu làm mất vẻ mỹ quan con người và nhất là sự xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của già nua, mặc dầu chưa đến tứ tuần. Đầu đội tóc giả, cấy tóc chỉ là những phương pháp tạm bợ. Th́ nay có thuốc Propecia làm cho tóc mọc trở lại, khiến nam giới hoan nghênh vô cùng.

 

Thuốc Viagra mà ai cũng biết công hiệu cường dương được cả thế giới tán dương, nhất là những người lâu nay “quắt cần câu” v́ bất lực, đời sống đối với họ mất hết ư nghĩa, th́ dược phẩm ấy đă “cải lăo hoàn đồng”.

 

 

              Viagra

 

 

 

Mà những dược phẩm kể trên đâu có rẻ, 105 Úc kim mỗi tháng cho thuốc Propecia, 17 Úc kim cho mỗi lần sử dụng thuốc Viagra. Thế nhưng như vậy đâu có hề ǵ, quư hồ con người t́m lại niềm an lạc?

 

Tập san Y học Journal of the American Medical Association có công bố loại thuốc mới chống tính cả thẹn (shyness) có tên Paroxetine, tên thương mại là Paxil, đă làm thay đổi một số không nhỏ những người mang mặc cảm này. Học sinh hay cả thẹn đă làm giảm thiểu khả năng học hỏi cũng như cách hành xử đúng đắn sau này. Chỉ cần 12 tuần dùng thuốc th́ bệnh nhân t́m lại được sự tự tin, tự trọng, tự hào, nhờ đó mà phát triển trí óc và tâm linh.

 

Lại nữa, đàn ông đứng tuổi hay bị viêm hay ung thư tiền liệt tuyến (prostate) làm họ bí đái khó chịu. Th́ nay với thuốc Trinovin có thể pḥng ngừa và chữa trị ung thư tiền liệt tuyến.

 

Người già lại hay bị lăng quên, mất trí trong chứng bệnh Alzheimer, để trở thành một người xa lạ ngay trong gia đ́nh, một biến cố đau đớn cho thân nhân.

Nay với thuốc Aricept đem lại sự chữa trị hữu hiệu cho nhóm người này. Bệnh viện Austin, Trung tâm chữa bệnh cho Cựu chiến binh Úc ở Melbourne, hoan hỉ đón nhận thuốc này v́ sự công hiệu của nó.

Bệnh nhân Nancy phải ngồi xe lăn và trí nhớ ngày càng tàn tạ, vậy mà nhờ Aricept bà có thể nấu những món ăn cầu kỳ và đi ra ngân hàng lănh tiền hay chuyển ngân một ḿnh. Thế nhưng muốn được như vậy cũng phải tốn 200 Úc kim mỗi tháng.

 

Thuốc Montelukast dưới tên thương mại là Singulair sẽ đem lại an vui cho hơn 1 triệu người mắc bệnh suyễn ở Úc. Thuốc công hiệu lạ thường nhưng mỗi viên cũng tốn với giá 2.50 Úc kim. Thuốc được bệnh viện Nhi đồng Royal Children’s Hospital tán dương nồng nhiệt, cho rằng đấy là sự mở đầu cho kỷ nguyên chữa trị hữu hiệu căn bệnh nan y này.

 

 

              Singulair

 

 

 

Các bà, các cô và kể cả các ông nữa, thường lo âu về chứng mập ph́, phải khó nhọc trong sự kiêng cữ ăn uống, tập dượt thể dục, lắm khi cũng chẳng công hiệu ǵ mấy. Đi đến Jenny Craig th́ tốn tiền và th́ giờ, v́ c̣n phải đi làm ăn chứ đâu rảnh rỗi như giới nhà giàu vô công rỗi nghề? 

Đó là thuốc Xenical chống mập ph́, chỉ cần chăm chỉ uống thuốc trong vài tuần th́ sẽ sụt cân độ 10% thể trọng. Thuốc có tác dụng cắt đứt, chặn đứng sự đổ dồn chất béo của thực phẩm vào hệ thống tuần hoàn (máu). Sự tổn phí vào khoảng 1000 Úc kim cho mỗi người, mỗi năm. Thuốc Xenical chắc chắn sẽ được bà con Úc chiếu cố tận t́nh, nếu được cấp giấy phép lưu hành. 

Nước Úc là một trong số những nước có số người mập ph́ với tỉ lệ cao nhất thế giới bởi v́ họ thích ăn thịt nướng, những phó sản của sữa, các chất dầu.

 

Những loại bệnh như thấp khớp biến dạng, những chứng bệnh phụ nữ do tắt kinh, cúm, ung loét dạ dày đều đă có thuốc trị liệu hữu hiệu. Có điều bệnh nhân cũng ráng chờ đợi vài năm nữa để cho các cơ quan cấp phát giấy phép lưu hành, thử nghiệm lại sự công hiệu.

 

Khoa học c̣n t́m ra nguồn gốc một số chứng tật do sự trục trặc của gien, sửa chữa các gien này th́ trị được các chứng tật liên hệ. Ví dụ bệnh tiểu đường, suyễn, mập ph́, ung thư  vú v.v...

 

 

Insulin

 

Đối với bệnh tiểu đường th́ thuốc mới nhất là thuốc Insulin, thay v́ chích, lại có loại có thể hít vào mũi. C̣n những viên thuốc uống như Rezulin, Glucophage, Acarbose th́ công hiệu và an toàn hơn trước, liều lượng ít hơn trước.

 

 

Y học nói riêng và khoa học nói chung đă bỏ ra hàng trăm tỷ Mỹ kim để nghiên cứu và t́m ra những dược phẩm mới nhằm phục vụ cho con người cũng như đời sống và sự sinh hoạt.

 

Thế nhưng yếu tố dưỡng sinh để sống lâu, sống khỏe với trí óc lành mạnh vẫn là: ăn uống điều độ, nghỉ ngơi đầy đủ, luyện tập thể dục đúng cách, tinh thần vững mạnh.

 

            Những dươc phẩm nhiệm mầu – Bác sĩ Nguyễn Phước (VN News Daily)

                                                       

Ghi chú

 

1-Qúi bạn nào muốn biết vể nguyên lư trường thọ của Bành Tổ xin hăy đọc bài viết dưới đây trích từ Yenlang.net

 

 Để sống lâu như Bành tổ

 

Bành Tổ thường được xem là nhân vật biểu trưng cho sống lâu. Tương truyền ông sống trên 700 tuổi! Bành Tỗ họ Tiên, tên Khanh, cháu sáu đời của vua Chuyên Húc, và cũng là nhân vật thừa kế đời thứ 8 của hoàng đế Hiên Viên. Ông được phong tại Đại Bành (Giang Tô), đồng thời, ông là người có tuổi cao nhất, nên được mọi người tôn xưng là “Bành Tổ”.

Theo sách “Liệt Tiên Truyện” của Lưu Hương ghi chép về nhân vật nầy, th́: Kể từ đời vua Nghiêu, Bành Tổ được triều đ́nh sử dụng, và tiếp tục làm quan cho đến triều nhà Hạ, và được phong tại Đại Bành.

Theo truyền thuyết th́ Châu Mục Vương từng mời ông ra làm đại phu, nhung do ông không thích làm quan, nên đến năm 800 tuổi (?), th́ không biết đă bỏ đi đâu, từ đó không c̣n tung tích nữa!

Nhưng truyền thuyết về nhân vật nầy vẫn c̣n nhiều nghi vấn, tuy nhiên, được biết một điều chính xác: Bành Tổ sống lâu. Vào thời ấy, nhiều người đă bàn luận về phong cách dinh dưỡng, luyện tập thân thể của Bành Tổ, và ai ai cũng ca ngợi.

Vào cuối đời Xuân Thu, đức Khổng Phu Tử hết sức ngưỡng mộ Bành Tổ. Trong sách Luận Ngữ, Khổng Tử có viết: “Tin và học với người xưa, bằng cách noi theo lăo Bành (Bành Tổ), vị đại phu tài giỏi của triều đ́nh nhà Thương ta” (Tín nhi háo cổ, thiết tỷ ư ngă lăo Bành).


Thi hào Khuất Nguyên trong bài “Thiên Vấn” , tập Sở Từ cũng nói: “Tại sao mạng sống (của Bành Tổ) lại được kéo lâu dài đến như vậy được?” “Ông từ đích thân nấu canh gà để dâng lên cho vua Nghiêu dùng” (Thụ thọ vĩnh đa, phù hà cửu trường ố Bành; khanh châm trĩ đế hà xan). Những chứng liệu trên đây cho thấy Bành Tổ là người khéo nấu nướng, rất chú trọng đến vấn đề dinh dưỡng.

Tại nước Tề vào thời Chiếc Quốc có nhân vật tên là Dịch Nha vốn là người rất sùng bái nghệ thuật nấu ăn của Bành Tổ. Ông từng t́m cách đến vùng Bành Thành để họ nấu nướng. Bành Tổ chẳng những biết cách ăn uống để giữ ǵn sức khoẻ, mà c̣n rất giỏi về lănh vực “đạo dẫn” (tức là cách tập dưỡng sinh).

Trang Tử trong chương “Khắc Ư” có đoạn nói: “Việc tập thở để đưa không khí cũ ra ngoài, tiếp nhận không khí mới vào cơ thể; việc co duỗi chân tay, chính là nhằm để kéo dài tuổi thọ. Việc tập luyện phép dưỡng sinh này đă từng được Bành Tổ là người có tuổi thọ rất cao, luôn luôn ưa thích”.

Trong “Tiêu Giao Du”, Trang Tử cũng có nói: “Thượng cổ có người tên gọi Đại Xuân, lấy tám ngh́n năm làm mùa xuân, lấy tám ngh́n làm mùa thu; hiện nay, người sống lâu nhất được biết đến chính là Bành Tổ vậy”.

Tuân Tử cũng từng hô hào mọi người nên học môn “khí công” như Bành Tổ từng thực hành. Ông nói: “Dùng cách trị khí để dưỡng sinh, sau nầy đáng kể nhất là Bành Tổ”.

Cát Hồng trong sách “Thần Tiên Truyện” có kể: Vào cuối đời nhà Ân, Trụ Vương đă dựa vào phương pháp của Bành Tổ tiến hành việc luyện công, thân thể trở nên cường tráng. Nhà vua sợ Bành Tổ đem phương pháp nầy truyền lại cho người khác sống lâu hơn ḿnh, cho nên đă quyết định sẽ giết chết Bành Tổ.

Từ đó, Bành Tổ lo sợ, lui về sống mai danh ẩn tích, không bao giờ chịu lộ diện. Theo sự t́m hiểu của ngựi đời sau nầy, th́ Đại Bành, nơi đất phong của Bành Tổ, chính là thành phố Từ Châu sau nầy.

Bành Tổ là người có tuổi thọ rất cao, cho nên hầu hết những sách tŕnh bày về cách sống như thế nào để có thể kéo dài tuổi thọ luôn luôn nhắc đến tên tuổi của ông. Thậm chí, có người c̣n lấy danh nghĩa của ông để trước tác, như quyển “Bành Tổ Dưỡng Tính Kinh”, “Bành Tổ Nhiếp Sinh Dưỡng Tính Luận”, “Bành Tổ Tính Bí Cấp Phương”...

Nguyên lư trường thọ của Bành Tổ

Cát Hồng đời nhà Tấn trong cuốn “Thần Tiên Truyện” có tổng kết kinh nghiệm về dưỡng sinh của Bành Tổ, nêu lên những điểm chính như sau đây:

Bảo vệ thân thể

Không gây tổn thương đến thân thể, th́ sau sẽ được trường thọ. Bành Tổ cho rằng: “Muốn được trường thọ, không có ǵ khác lạ; điều quan trọng trước tiên là đừng làm tổn thương cho chính ḿnh”.

Ông nêu 7 vấn đề để đề pḥng việc gây tổn thương thân thể như:

(1) Lo buồn đau khổ sẽ làm tổn thương đến con người;
(2) Lạnh, nóng thất thường sẽ làm tổn thương đến con người;
(3) Vui mừng quá độ sẽ làm tổn thương đến con người;
(4) Phẩn nộ mà không thể nào hoá giải được dễ làm tổn thương đến con người;
(5) Suy nghĩ sâu xa để cố ghi nhớ lại làm tổn thương đến con người;
(6) Nôn nóng thái quá sẽ làm tổn thương đến con người;
(7) Âm dương không thuận sẽ làm tổn thương đến con người.

Kéo dài tuổi thọ

Có 4 yếu tố có thể kéo dài tuổi thọ. Bành Tổ nêu 4 yếu tố trong việc dưỡng sinh là:


(a) Mùa đông: phải giữ ǵn cho ấm; mùa hạ: phải giữ cho mát; đừng để mất sự điều ḥa trong bốn mùa, giúp cho thân thể bao giờ cũng cảm thấy thoải mái.

(b) Bên cạnh có người xinh đẹp, đoan trang, sống trong khung cảnh nhàn hạ, vui vẻ, không có những đ̣i hỏi quá đáng, phải để cho tinh thần minh mẫn, thông suốt.

(c) Những tiện nghi trong cuộc sống hàng ngày chỉ cần lấy đủ, miễn là tâm trạng luôn luôn vui vẻ là được.

(d) Màu sắc, âm thanh đủ để vui vẻ tâm trí, tâm trạng bao giờ cũng vui tươi, ưa thích.

Như thế, có được “thân thể thoải mái”, “tinh thần thông suốt”. “ư chí duy nhất”, “tâm trạng vui vẻ”. Được vậy, tất nhiên thân thể khoẻ mạnh, tuổi thọ kéo dài.

Về tinh khí

Phải biết giữ ǵn tinh khí, để bảo vệ vóc dáng và tinh thần. Bành Tổ đă nêu ra nguyên tắc và phương pháp nhằm quư trọng tinh khí, đồng thời bảo vệ thân thể và tinh thần.

Ông viết: “Phàm người nào biết quư trong tinh khí, tập khí công, luyện thân thể th́ tinh thần của người đó bao giờ cũng tồn tại, sung măn. Nếu không, doanh vệ sẽ suy sụp”.

Từ đó ông khuyên: “Không ngủ chung giường, không đắp chung chăn”.

Khí công

Phép khí công do Bành Tổ đề ra gồm có: hít thở sâu, giữ hơi lại, thở ra hơi dài. Tập từ sáng sớm đến trưa. Ngồi ngay thẳng, vuốt đôi mắt, xoa bóp toàn thân, lấy lưỡi đưa lên nắp họng để có nước bọt để nuốt.

Ông viết tiếp: Phàm khi thấy trong người khó ở, tiến hành “bế khí” để tấn công nơi bi bệnh. Vận hành hơi thở sâu cho đến tận chót ngón chân, ngón tay. Nơi bị bệnh dần sẽ biến mất.

Những bí phương nầy về sau được khai triển.

 

 

2- Thuốc kháng sinh (antibiotics)

Dưới đây là một số điều căn bản nên biết vể các thuốc kháng sinh. Thuốc kháng sinh đẩu tiên penicillin đă đươc Sir Alexander Fleming (1881- 1955) phát hiện vào năm 1928

 

 

 

 

Thuốc kháng sinh đươc sản xuất toàn phần hay bán phần từ các vi sinh vật và được dùng để trị các bệnh nhiểm vi khuần và  nấm ( bacterial ang fungal infections). Thuốc kháng sinh không có hiệu nghiệm đối với các vi-rút. Thuốc kháng sinh có công dụng hoặc tiêu diệt các vi sinh vật hoặc chẵn đứng không cho chúng sinh sản để rồi bị hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể loại trừ.           Mỗi loại thuốc kháng sinh chỉ có hiệu nghiệm đối với một số vi khuẩn mà thôi, v́ vậy khi kê toa thuốc bác sĩ phải đoán chừng xem bệnh do những vi khuẩn nào gây ra. Nếu môt loại thuốc kháng sinh nào đó có thể chống lại tất cả các vi khuần ấy thỉ không phài thử nghiệm ǵ thêm. Nếu không thỉ  phải th nghiệm máu, nước tiểu và các mô của bệnh nhân để xác định rơ các loại vi khuẩn gây bệnh.

 

Hiệu quả của trị liệu tùy thuộc vào độ hấp thu của  thuốc vào trong ḍng máu, số l ương thuốc tới đươc phẩn cơ thể bị bệnh và tốc độ thải thuốc ra ngoài cơ thể. Khi kê toa bác sĩ cũng phải cân nhắc mức độ năng nhẹ của bệnh, các tác dụng phụ, khả năng gây dị ứng và giá cả của thuốc,

 

Đôi khi cần phải kết hơp nhiều thuốc kháng sinh để trị liệu những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nhất là vào những ngày đầu khi mà độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc kháng sinh chưa được rơ. Sự kết hợp nhiều thuốc kháng sinh cũng quan trọng khi mà vi khuẩn  đề kháng lại một   thuốc kháng sinh duy nhất  quá nhanh chóng- Các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi nhiều vi khuẩn có nhạy cảm với những thuốc kháng sinh khác nhau cũng phải đươc trị liệu bằng cách kết hợp thuốc

 

Dưới đây là danh sách các thuốc kháng sinh theo Merk Manual (loại thuốc, tên thuc, công dụng, tác dụng phụ)

 

Antibiotics

 

Type

Drug

Common Uses

Side Effects

Aminoglycosides

 

·                                 Amikacin

·                                 Gentamicin

·                                 Kanamycin

·                                 Neomycin

·                                 Netilmicin

·                                 Streptomycin

·                                 Tobramycin

Infections caused by gram-negative bacteria, such as Escherichia coli and Klebsiella

·                                 Hearing loss

·                                 Dizziness

·                                 Kidney damage

Carbecephem

 

Loracarbef

 

 

Carbapenems

 

·                                 Ertapenem

·                                 Imipenem/ cilastatin

·                                 Meropenem

Gangrene, sepsis, pneumonia, abdominal and urinary infections, and (except for ertapenem)Pseudomonas infections

·                                 Seizures

·                                 Confusion

Cephalosporins, 1st generation

 

·                                 Cefadroxil

·                                 Cefazolin

·                                 Cephalexin

Skin and soft tissue infections

·                                 Gastrointestinal upset and diarrhea

·                                 Nausea

·                                 Allergic reactions

Cephalosporins, 2nd generation

 

·                                 Cefaclor

·                                 Cefamandole

·                                 Cephalexin

·                                 Cefoxitin

·                                 Cefprozil

·                                 Cefuroxime

Some respiratory and abdominal infections

·                                 Gastrointestinal upset and diarrhea

·                                 Nausea

·                                 Allergic reactions

Cephalosporins, 3rd generation

 

·                                 Cefixime

·                                 Cefdinir

·                                 Cefditoren

·                                 Cefoperazone

·                                 Cefotaxime

·                                 Cefpodoxime

·                                 Ceftazidime

·                                 Ceftibuten

·                                 Ceftizoxime

·                                 Ceftriaxone

Broad coverage of many bacteria for people with mild-to-moderate infections (oral) and serious illness (by injection

·                                 Gastrointestinal upset and diarrhea

·                                 Nausea

·                                 Allergic reactions

Cephalosporins, 4th generation

 

Cefepime

Serious infections, particularly in people with a weakened immune system

·                                 Gastrointestinal upset and diarrhea

·                                 Nausea

·                                 Allergic reactions

Macrolides

 

·                                 Azithromycin

·                                 Clarithromycin

·                                 Dirithromycin

·                                 Erythromycin

·                                 Troleandomycin

Streptococcal infections, syphilis, respiratory infections, myoplasmal infections, Lyme disease

·                                 Nausea, vomiting, and diarrhea (especially at higher doses)

·                                 Jaundice

Monobactam

 

Aztreonam

Infections caused by gram-negative bacteia

Allergic reacions

Penicillins

 

·                                 Amoxicillin

·                                 Ampicillin

·                                 Carbenicillin

·                                 Cloxacillin

·                                 Dicloxacillin

·                                 Nafcillin

·                                 Oxacillin

·                                 Penicillin G

·                                 Penicillin V

·                                 Piperacillin

·                                 Ticarcillin

Wide range of infections; penicillin used for streptococcal infections, syphilis, and Lyme disease

·                                 Nausea, vomiting, and diarrhea

·                                 Allergy with serious anaphylactic reactions

·                                 Brain and kidney damage (rare)

Polypeptides

 

·                                 Bacitracin

·                                 Colistin

·                                 Polymyxin B

Ear, eye, skin, or bladder infections; usually applied directly to the skin or eye; rarely given by injection

Kidney and nerve damage (when given by injection)

Quinolones

 

·                                 Ciprofloxacin

·                                 Enoxacin

·                                 Gatifloxacin

·                                 Levofloxacin

·                                 Lomefloxacin

·                                 Moxifloxacin

·                                 Norfloxacin

·                                 Ofloxacin

·                                 Trovafloxacin

Urinary tract infections, bacterial prostatitis, bacterial diarrhea, gonorrhea

·                                 Nausea (rare)

·                                 Nervousness, tremors, seizures

·                                 Inflammation or rupture of tendons

Sulfonamides

 

·                                 Mafenide

·                                 Sulfacetamide

·                                 Sulfamethizole

·                                 Sulfasalazine

·                                 Sulfisoxazole

·                                 Trimethoprim- sulfamethoxazole

Urinary tract infections (except sulfasalazine, sulfacetamide, and mafenide); mafenide is used topically for burns

·                                 Nausea, vomiting, and diarrhea

·                                 Allergy (including skin rashes)

·                                 Crystals in urine (rare)

·                                 Decrease in white blood cell count

·                                 Sensitivity to sunlight

Tetracyclines

 

·                                 Demeclocycline

·                                 Doxycycline

·                                 Minocycline

·                                 Oxytetracycline

·                                 Tetracycline

Syphilis, chlamydial infections, Lyme disease, mycoplasmal infections, rickettsial infections

·                                 Gastrointestinal upset

·                                 Sensitivity to sunlight

·                                 Staining of teeth

·                                 Potential toxicity to mother and fetus during pregnancy

Miscellaneous antibiotics

 

Chloramphenicol

Typhoid and other Salmonella infections, meningitis

Severe decrease in white blood cell count (rare)

 

Clindamycin

Streptococcal and staphyloccocal infections, respiratory infections, lung abscess

Severe diarrhea

 

Ethambutol

Tuberculosis

Vision disturbances

 

Fosfomycin

Bladder infections

Diarrhea

 

Isoniazid

Tuberculosis

·                                 Nausea and vomiting

·                                 Jaundice

 

Linezolid

Serious infections caused by gram-positive bacteria that are resistant to other antibiotics

·                                 Nausea

·                                 Headache

·                                 Diarrhea

·                                 Low platelet count

 

Metronidazole

Vaginitis caused by Trichomonas or Gardnerella; pelvic and abdominal infections

·                                 Nausea

·                                 Headache (especially if taken with alcohol)

·                                 Metallic taste

·                                 Dark urine

 

Nitrofurantoin

Urinary tract infections

·                                 Nausea and vomiting

·                                 Allergy

 

Pyrazinamide

Tuberculosis

·                                 Liver dysfunction

·                                 Gout (occasional)

 

Quinupristin/dalfopristin

Serious infections caused by gram-positive bacteria that are resistant to other antibiotics

Aching muscles and joints

 

Rifampin

Tuberculosis and leprosy

·                                 Rash

·                                 Liver dysfunction

·                                 Red-orange saliva, sweat, tears, and urine

 

Spectinomycin

Gonorrhea

·                                 Allergy

·                                 Fever

 

Vancomycin

Serious infections resistant to other antibiotics

Flushing, itching

 

 

Bài đọc thêm

 

Thuốc tây, thuốc Bắc, thuốc Nam dưới mắt một bác sĩ tây y

Nước sắc và trà dươc thảo trong Tây y

Các kháng thể chống bệnh cúm có thể được sản xuất nhanh hơn

Phải chăng các gien nắm giữ vân mệnh của chúng ta

Vac-xin chống viêm khớp

Loại thuốc mới có thể ngăn chặn sự  phát triển của bệnh Alzheimer

Thuốc chống rụng tóc cho các người bị ung-thư

Một thuốc vac-xin gốc thực vật chống ung thư

Một loại thuốc mới có thể làm các khối u tự hủy diệt

Thuốc trị ung thư tiền liệt tuyến

Thuốc chủng đầu tiên chống ung-thư óc

Thuốc mới kiểm soát mức cholesterol

Thuốc mới để tiêu diệt vi-rút Hepatitis B

Một thuốc mới bảo vệ chống tổn thương gây bởi bức xạ