Bàn về caffeine

Caffeine là một chất kích thích thiên nhiên được t́m thấy trong lá  hạt và trái của hơn sáu chục  loại cây trên toàn cấu. Caffeine có  trong hạt cà-phê Arabia, lá trà Trung quốc, hạt “kola nut” Phi châu và hạt ca-cao Mexico.  V́  được sử dụng rộng răi bởi mọi tẩng lớp xă hội nên caffeine là một chất tác động tâm thần được thế giới dùng nhiều nhất  . Những nguốn cung ứng caffeine thông thuờng nhất tại Bắc Mỹ và Châu Âu là cà-phê và trà. Từ khoảng năm 1980, nhiều nghiên cứu đă được thực hiện đễ xác định ảnh hưỡng của caffeine lên sức khỏe. Hầu hết các chuyên gia đều đồng ư là nếu được dùng vừa phải ( 300milligram hay lốỉ ba cup cà-phê mỗi ngày) caffeine sẽ không gây  hại ǵ cho sức khơe

Caffeine ănh hưởng lên cơ thể ra sao?

Caffeine được biết nhiều qua tác động kích thích của nó. Khi một người dung nạp caffeine th́ chất này được cơ thể hấp thu  dễ dàng  và được  ḍng máu chuyển đi khắp nơi với một mức độ cao trong ṿng một tiếng kể từ khi tiêu thụ. Caffeine kích thích nhẹ các hệ thẩn kinh và tim mạch.  Caffeine tác động lên năo làm cho người tiêu thụ cảm thấy tâm trạng phấn chấn, bớt mệt mỏi và chú tâm nhiều hơn;  do đó họ có đầu óc sáng suốt hơn và làm việc hăng hái hơn, Caffeine cũng gia tăng nhịp đập của tim, sự lưu chuyển của máu, nhịp độ hơi thở và suất chuyễn hóa trong nhiều tiếng đồng hồ. Nếu uống trước khi đi ngủ th́ caffeine có thể làm cho khó ngủ hoặc mất ngủ.,

Chính xác ra, caffeine tác động ra sao trên mổi cá nhân và trong bao lâu tùy thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm lượng caffeine dung nạp; giới tính, chiều cao và trọng lượng của người tiêu dùng, và người này có mang thai hoặc  hút thuốc không. Caffeine được gan chuyển hóa thành những chất được thải ra ngoài cơ thể theo nước tiều

Mỗi người nhạy cảm với caffeine một khác. Nếu dùng caffeine thường xuyên th́ sức chịu đựng đối với  các tác động của caffeine sẽ phát triển. Nếu dung nạp  600mg caffeine hay hơn mổi ngày ( khoảng sáu cup cà-phê) th́ người tiêu thụ sẽ có thể trở thành nóng nảy bứt rứt , đổ mồ hôi, bị căng thẳng  tâm thần, bụng nôn nao, lo âu bồn chồn và mất ngủ. Ngoài ra trí óc trở thành kém minh mẩn và  tác dụng phụ của một vài thuốc gia tăng  Lương caffeine dung nạp ltiêu biểu cho một rủi rỏ đáng kể đối với sức khơe.

Caffeine là một chất có thể gây nghiện nhẹ Ngay cả khi một người  chỉ thiếu caffeine với một lượng  vừa phải từ 18 tới 24 tiếng th́ người ấy cũng có thể đă cảm thấy có những triệu chứng như nhức đầu, mệt mỏi, cáu gắt, trẩm cảm và thiếu tập trung. Các triệu chứng này đạt đỉnh cao trong ṿng từ 24 đến 48 tiếng rồi sau đó giảm dần trong một tuần lễ.. Muốn giảm thiểu các triệu chứng thiếu caffeine (withdrawal symptoms)  trên đây,các chuyên gia khuyên nên hạ dần lượng caffeine dung nạp

 Thực phẩm/(Đố uống (Food/Beverage)

Lượng caffeine (milligrams)

 

Coffee (cà phê)

Espresso coffee, brewed, 8 fluid ounces

502

Coffee, brewed, 8 fluid ounces

85

Coffee, instant, 8 fluid ounces

62

Coffee, brewed, decaffeinated, 8 fluid ounces

3

Coffee, instant, decaffeinated, 8 fluid ounces

2

Tea (trà)

Tea, brewed, 8 fluid ounces

47

Tea, herbal, brewed, 8 fluid ounces

0

Tea, instant, 8 fluid ounces

29

Tea, brewed, decaffeinated, 8 fluid ounces

3

Chocolate Beverages (đồ uống có xô-cô-la)

Hot chocolate, 8 fluid ounces

5

Chocolate milk, 8 fluid ounces

5

Soft Drinks (nước ngọt)

Cola, 12 ounce can

37

Cola, with higher caffeine, 12 ounce can

100

Cola or pepper-type, diet, 12 ounce can

49

Cola or pepper-type, regular or diet, without caffeine, 12 ounce can

0

Lemon-lime soda, regular or diet, 12 ounce can

0

Lemon-lime soda, with caffeine, 12 ounce can

55

Ginger ale, regular or diet, 12 ounce can

0

Root beer, regular or diet, 12 ounce can

0

Chocolate (xô-cô-la)

Milk chocolate bar, 1.55 ounces

9

M & M milk chocolate candies, 1.69 ounces

5

Dark chocolate, semisweet, 1 ounce

20

SOURCE: U.S. Department of Agriculture National Nutrient Database for Standard Reference, Release 16 July 2003.

Caffeine trong thực phẩm và thuốc

Do tính chất kích thích của nó, caffeine được sử dụng khắp thế giới  dưới bất cứ h́nh thức nào của nó như cà-phê, trà, nước ngọt và xô-cô-la. Bảng trên đây cho biết lượng caffeine có trong thực phẩm. Một cup 8-ounce cà-phê pha đậm  chứa khoảng 85 milligram caffeine, trong khi đó cùng một lượng trà pha chỉ chứa có chừng 47 milligram. Một lon nước ngọt  (soda)12-ounce cung cấp khoảng 35 tới 45 milligram caffeine

Hàm lượng caffeine trong cà phê và trà tùy thuộc vào loại hột cà-phê hay  trà, kích cỡ  hột, phương pháp pha và thời gian pha hay ngâm Cà-phê pha chứa nhiều caffeine hơn cà-phế uống ngay được ( instant coffee), và càphê hơi (espresso) có nhiều caffeine hơn cà-phê pha ( brewed coffee).Muốn có cà-phê espresso người ta đẩy nước nóng điều áp ( pressurized) chảy qua các hột cà-phê đă được nướng đen và nghiền nhuyễn. V́ được pha với ít nước hơn nên cùng một lương cà-phê hơi chứa nhiều caffeine hơn cà phê thường  

Trong nước ngọt (soft drinks), caffeine vừa là thành phẩn tự nhiên vừa là thành phẩn phụ gia. Khoảng 5% caffeine trong cola và nước ngot “Pepper-flavored soft drink” được trích từ các hạt cola và 95% c̣n lại đựợc thêm vào. Các đồ uống không caffeine (caffeine-free drinks) hầu như không chứa caffeine và chỉ góp mặt phẩn nhỏ vào thị trường nước ngọt

Nhiều thuốc kê toa và bán tự do cũng chứa caffeine. Caffeine gia tăng khả năng trị bệnh của aspirin và những thuốc giảm đau khác, và thuờng được sử dụng trong các thuốc nhức đầu và thuốc giảm đau cũng như các thuốc  chống cảm lạnh và các viên thuốc giữ cho tỉnh táo Khi trong thuốc có caffeine th́ bắt buộc nhăn dán của hộp thuốc phải có ghi.

Caffeine và sức khỏe

Dưới đây là tóm lược các vấn để về sức khoẻ có thể gây ra bởi caffeine. Tuy nhiên bạn nên ghi nhớ là theo ư kiến của hầu hết các chuyên gia th́ một lượng  vừa phải caffeine không có hại ǵ cho sức khỏe

Bài đọc thêm